Thứ Ba, 2 tháng 4, 2019

KHẢO SÁT PHONG THỦY KHU GÒ ĐỐNG – ĐẦM CÚT – XÃ LIÊN SƠN – GIA VIỄN – NINH BÌNH. BÀI 1.

KHẢO SÁT PHONG THỦY KHU GÒ ĐỐNG – ĐẦM CÚT – XÃ LIÊN SƠN – GIA VIỄN – NINH BÌNH.

PHẦN I.       KHẢO SÁT CHUNG TOÀN KHU VỰC.
1/BẢN ĐỒ VỆ TINH KHU ĐẤT.







Gia Viễn được các triều đại phong kiến lập ra vào năm 669 với tên gọi là huyện Như Viễn, sau đổi thành huyện An Viễn. Đến đời nhà Trần đổi thành huyện Gia Viễn và tên gọi đó được duy trì đến nay.
Liên Sơn là xã vùng trũng, nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, một khu bảo tồn ngập nước lớn nhất Bắc Bộ. Theo phân chia hành chính, Liên Sơn sở hữu phần trung tâm của đầm Cút, ở giữa 2 xã Gia Hưng và Gia Hòa.
Liên Sơn nằm rất gần động Hoa Lư là căn cứ ban đầu của Đinh Bộ Lĩnh và xã Gia Thủy là quê ngoại Vua Đinh nên có rất nhiều di tích thời Đinh ở đây. Xã Liên Sơn có đình Bình Khang là nơi thờ vị thần Quý Minh là người giúp Vua Đinh nên rất được sùng bái trong không gian Hoa Lư tứ trấn. Liên Sơn cũng là nơi duy nhất có đền thờ riêng hai vị trung thần nhà Đinh là đền Ngọc Sơn thôn Uy Viễn thờ Lưu Cơ và đền Quan Thái Bảo ở xóm Trường Xuân thờ Trịnh Tú, họ đều là những người bạn và là trung thần của Đinh Bộ Lĩnh. Gia Viễn là vùng đất cổ giàu truyền thống lịch sử. Đây là vùng đất "sinh vương, sinh thánh"; nơi đã sinh ra vua Đinh Tiên Hoàng và thánh Nguyễn Minh Không (Lý Quốc Sư). Gia Viễn còn nhiều danh nhân tiêu biểu khác như: Tể tướng Nguyễn Bặc, Ngoại giáp Đinh Điền, Thượng thư Trịnh Tú, Thái sư Lưu Cơ thời nhà Đinh và thái sư Trương Bá Ngọc thời Lý.
Khu vực mộ hướng 282 độ 5, có Minh đường là Đầm Cút . Bên Bạch hổ là dãy núi cao khoảng 200 m chạy theo trục Tây Bắc – Đông Nam. Phía trước mộ bên Bạch Hổ phía ngoại Minh đường có các di tích như Đền Quan Trạng, Đền Thung Lá , Đền Thung lau . Phía Bạch Hổ có 2 đường nước từ núi phun ra từ Hang Móc và Hang Bích Trường . Toàn bộ nước từ sườn núi phía Tây đổ về khu vực Đầm Cút , Hữu Thủy đảo Tả ra hướng Tân Tuất.
Đền Thung Lá nằm cạnh động Hoa Lư, thuộc địa phận xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn, có diện tích khoảng 4ha. Đây là nơi thờ Mẫu Hậu của vua Đinh Tiên Hoàng và thờ Vương Bà bí ẩn đã có nhiều công lao giúp vua Đinh dẹp loạn 12 sứ quân. Tương truyền Vương Bà là người bói lá rất giỏi và thường xem bói lá cho vua Đinh Tiên Hoàng trước khi xuất quân. Nơi này có nhiều cây thuốc quý chữa bệnh nên khi binh lính của vua Đinh bị thương đều được đưa về đây chữa trị. Thung Lá là vùng rừng núi rất linh thiêng nên người dân địa phương trước khi đi rừng đều vào đây thắp hương cầu mong thần linh che chở, kiếm được vật phẩm và an toàn trở về.
Tương truyền, xưa kia có một nữ vương (sau này người ta lập đền thờ gọi là Vương Bà) chuyên bói lá rất giỏi, thường xem lá cho Vua Đinh Tiên Hoàng trước khi xuất quân hay làm việc trọng đại. Nơi này có nhiều cây thuốc quý nên cũng là căn cứ để nghĩa quân của Vua Đinh bí mật rút về chữa trị sau mỗi trận đánh. Có lẽ vì những lí do ấy mà nơi này mang tên Thung Lá.
   Thung Lá là nơi thờ Mẫu hậu vua Đinh (bà Đàm Thị) và thờ Vương Bà bí ẩn kể trên. Phía sau là đền thờ Thánh mẫu cùng ngũ vị quan ông, đây là các nhân vật trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt xưa.
    Tại đền Thung Lá, mỗi dịp đầu xuân du khách đổ về rất đông để cầu một năm mới tốt lành và để thực hành hoặc thưởng thức các giá đồng – một loại hình văn hóa đặc sắc trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt Nam.
Thung Lau (Động Hoa Lư) – là căn cứ đầu tiên của sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đối với sự nghiệp thống nhất giang sơn thế kỷ X. Nơi đây thờ vua Đinh Tiên Hoàng cùng với thánh Nguyễn Minh Không.Tương truyền: Con đường Tiến Yết, nơi thuở nhỏ Đinh Bộ Lĩnh chăn trâu cắt cỏ… Đã được bạn bè tôn làm Thủ Lĩnh chỉ huy đánh trận giả ở Thung Lau.
Bên Thanh Long phía trước có Núi Cánh Cung . Sông Bôi ( còn gọi là sông Hoàng Long ) chảy theo trục Càn Tốn . Nước từ Tân Tuất đến trước Minh đường của mộ hữu Thủy đảo tả ra Đinh Mùi. Đặc biệt dưới nền đất của cả khu vực này là một mỏ đất sét rất lớn chứng tỏ Long mạch đi qua khu vực này rất mạnh mẽ.


Nhìn chung khu vực này là một vùng tả ngạn của Sông Bôi ( còn gọi là sông Hoàng Long ), thường có lũ lụt và là một vùng đất ngập nước. Đây là một khu Tâm linh rất linh thiêng .
PHẦN II. PHÂN CUNG ĐIỂM HUYỆT THEO LOAN ĐẦU.
1. PHÂN CUNG ĐIỂM HUYỆT THEO THỦY KHẨU.
Cung Ðoài (Tây) có các sơn: 
a.     Canh: nằm trong giới hạn từ 247.5 đến 262.4 độ. Chính Canh 255 độ .
b.     Dậu: nằm trong giới hạn từ 262.5 đến 277.4 độ. Chính Dâu 270 độ .
c.     Tân: nằm trong giới hạn từ 277.5 đến 292.4 độ. Chính Tân 285 độ .
HƯỚNG MỘ : 282 độ 5. Tọa Ất – Hướng Tân .
12 CUNG TRƯỜNG SINH.
Nguyên tắc lập hướng theo Thủy khẩu ta có công thức nhất định là :
1/ Tùy theo Thủy đảo tả hay đảo hữu mà ta lập hướng.
2/ Tùy theo xuất ra : Mộ, Tuyệt hay Thai.
Công thức sau áp dụng cho cả tứ đại Thủy cục : Kim – Mộc – Thủy – Hỏa cục.
A/ THỦY RA MỘ :
1/Hữu Thủy đảo tả lập 2 Hướng:
Trường sinh : Còn gọi là “ Vượng khứ nghinh sinh “, Ngọc đới triều yêu, chính Sinh Hướng.
Tuyệt Hướng : Còn gọi là “ Tuyệt xứ phùng sinh “, Tá khố tiêu Thủy. Tự sinh hướng.
2/ Tả Thủy đảo hữu, lập 2 Hướng :
Đế vượng Hướng : Còn gọi là “ Sinh lai hội vượng “, chính vượng Hướng.
Tử Hướng : Còn gọi là “ Hóa tử vi Vượng”, tá khố tiêu Thủy, Tự vượng Hướng.
B/ THỦY RA TUYỆT.
1/Hữu Thủy đảo tả lập 1 Hướng:
Hướng Dưỡng : Còn gọi là “ Quý nhân lộc mã thượng ngự giai “ , chính là Dưỡng Hướng.
2/ Tả Thủy đảo hữu, lập 1 Hướng :
Hướng Mộ : Còn gọi là “ Đế vượng quy Tuyệt”, cứu bần thủy pháp, chính Mộ Hướng.
C/ THỦY RA THAI.
1/Hữu Thủy đảo tả lập 1 Hướng:
Hướng Mộc Dục: Gọi là Mộc dục tiêu Thủy hay Lộc tồn lưu tận bội Kim ngư.
2/ Tả Thủy đảo hữu, lập 1 Hướng :
Lập hướng Tuyệt : Còn gọi là Lộc tồn tiêu Thủy, Cứu bần Thủy pháp.
Ngoài ra còn có thể lập được 2 Hướng bán cát bán hung là :
Lập Hướng Thai và lập hướng Suy.
Xét về Thủy pháp của Triệu Cửu Phong trong Địa lý ngũ quyết, Địa lý chánh tông, Địa lý tuyết tâm đều cùng chung một phương pháp là khởi Trường sinh tại :
Dần cho Hỏa cục.
Thân cho Thủy cục.
Tị cho Kim cục.
Hợi cho Mộc cục.
Tất cả đều đi Thuận.
Long khởi Trường sinh tại : Tý – Ngọ - Mão – Dậu thì đi nghịch.
Luận 12 cung Trường sinh tùy thuộc hoàn toàn vào Thủy khẩu, xê dịch Thủy khẩu là hoàn toàn thay đổi dự đoán cát hung.
Trong khu vực mộ Huyệt có 2 Thủy khẩu :
Nội Thủy khẩu : Hữu thủy đảo tả ra Tân Tuất.
Ngoại Thủy khẩu  : Hữu thủy đảo tả ra Đinh Mùi.
A. PHÂN CUNG THEO : Nội Thủy khẩu : Hữu thủy đảo tả ra Tân Tuất.
HỎA CỤC.
Thủy ra 6 chữ : Tân – Tuất, Càn – Hợi, Nhâm – Tý. Thì các phương Ất – Thìn , Tốn – Tị, Bính – Ngọ cao nên là Hỏa cục. Khởi Trường sinh tại Dần để luận Thủy.
1/ THỦY RA TÂN – TUẤT.
Là Hỏa cục. Thủy ra Mộ phương. Lập được 4 Hướng : Sinh – Vượng – Tử - Tuyệt.
Hữu Thủy đảo tả.
Lập Hướng Trường sinh.
Tọa Khôn – Hướng Cấn.
Tọa Thân – Hướng Dần.
Phú quý song toàn , mọi ngành đều phát.
Lập Hướng Tuyệt.
Tọa Tốn – Hướng Càn.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Bỗng nhiên phát lớn.
Như vậy với Thủy khẩu : Nội Thủy khẩu : Hữu thủy đảo tả ra Tân Tuất. Ta có thể lập được 2 hướng : Tọa Tốn – Hướng Càn  và Tọa Tị - Hướng Hợi.
B. PHÂN CUNG THEO : Ngoại Thủy khẩu  : Hữu thủy đảo tả ra Đinh Mùi.
MỘC CỤC.
Thủy ra 6 chữ : Đinh –Mùi , Khôn – Thân, Canh – Dậu. Thì phương Quý – Sửu, Cấn – Dần, Giáp – Mão cao, nên là Mộc dục , khởi Trường sinh tại Hợi để luận thủy.
1.THỦY RA ĐINH – MÙI.
Là Mộc cục Thủy. Thủy ra Mộ phương. Lập được 4 Hướng : Sinh – Vượng – Tử - Tuyệt.
Hữu Thủy đảo tả.
Lập hướng Trường sinh .
Tọa Tốn – Hướng Càn.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Bỗng nhiên phát lớn , đại vượng nhân đinh , phú quý gồm đủ.
Lập Hướng Tuyệt.
Tọa Cấn – Hướng Khôn.
Tọa Dần – Hướng Thân.
Phú quý thọ cao. Ngành út phát trước.
Như vậy với Thủy khẩu : Ngoại Thủy khẩu  : Hữu thủy đảo tả ra Đinh Mùi. Ta có thể lập được 2 hướng : Tọa Tốn – Hướng Càn  và Tọa Tị - Hướng Hợi.
Tổng kết lại theo cả 2 Thủy khẩu ta có thể lập theo 2 hướng : Tọa Tốn – Hướng Càn  và Tọa Tị - Hướng Hợi.
2. PHÂN CUNG ĐIỂM HUYỆT THEO LONG NHẬP THỦ.
A. Tọa Tốn – Hướng Càn.
1/GIÁP LONG NHẬP THỦ.
Long này được 2 hướng Thôi Quan:
1/ Cấn Sơn – Khôn Hướng.
2/ Tốn Sơn – Càn Hướng.
Lấy Kỉ Mão làm chính Khí.
Tốn Sơn – Càn Hướng.
Giáp Long nhập thủ , lạc mạch ở tả, lập Huyệt tọa Càn – Hướng Tốn, nên nhích về bên hữu. Lấy Kỷ Mảo làm chính Khí , mạch xuyên vào lưng hữu.
Thôi quan Thiên có thơ .
Âm cơ Huyệt Tốn hướng Cơ phong.
Khí tòng hữu yêu, gia hưng long.
Tả hữu bất giao long thất độ.
Quan quả , phong bì, động ôn hoàng.
Nghĩa : Long Giáp Huyệt tọa Tốn – Hướng Càn. Khí theo vào lưng hữu, nhà hưng thịnh. Nếu như tả hữu chẳng giao , Long sai độ số thì sinh cô quả , phong tật và  bệnh ôn hoàng.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 297 độ 5 )
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 )
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất.
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
2/ THÌN LONG NHẬP THỦ.
Thìn Long có 2 Hướng.
1/ Tọa Tốn – Hướng Càn.
2/ Tọa Cấn – Hướng Khôn .
Lấy Giáp Thìn làm chính Khí.
1/ Tọa Tốn – Hướng Càn.
Thìn Long nhập thủ, lạc mạch bên hữu. Huyệt lập Tọa Tốn – Hướng Càn, nhích về bê tả, gia chút ít Ất. Lấy Giáp Thìn làm chính Khí , mạch xuyên vào tai hữu.
Thôi quan Thiên có thơ .
Cang kim Huyệt Tốn hướng Dương kị.
Khí tòng hữu nhĩ vi hợp củ.
Thiên quan vi gia Huyệt niên tả.
Cự phú , đản khủng vô kì di.
Nghĩa : Thìn Long Huyệt Tốn, hướng phương Càn. Khí mạch theo tai hữu vào là hợp khuôn phép. Gia chút ít vào Ất, Huyệt nên dán sát vào tả. Xuất giầu to , chỉ sợ không thọ.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất.
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất.
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất.
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
Như vậy trong cả 2 trường hợp Long nhập thủ ta đều điểm được 2 Huyệt là “
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 295 độ 5 ).
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 ).
B. Tọa Tị - Hướng Hợi.
1/MÃO LONG NHẬP THỦ.
Gồm có 4 Hướng :
1/ Tọa Giáp – Hướng Canh.
2/ Tọa Ất – Hướng Tân.
3/ Tọa Quý – Hướng Đinh.
4/ Tọa Tị - Hướng Hợi.
Lấy Quý Mão làm chính Khí.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Mão Long nhập thủ, mạch lạc ngang, hữu Thủy đến tả đi ra . Lập Huyệt Tọa Tị - Hướng Hợi , nhích về bên tả chút ít, lấy Quý Mão làm chính khí , mạch xuyên vào lưng bên hữu.
Thôi quan Thiên không có thơ .
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 )
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
2/TỐN LONG NHẬP THỦ.
Gồm có 3 Hướng .
1/ Tọa Ất – Hướng Tân.
2/ Tọa Tị - Hướng Hợi.
3/ Tọa Khôn – Hướng Cấn.
Lấy Tân Tị làm chính Khí.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Tốn Long nhập thủ, lạc mạch bên hữu. Lập Huyệt Tọa Tị - Hướng Hợi là được thôi quan. Dịch quan tài về bên Thanh long, gia Thìn nửa phân, lấy Tân Tị làm chính Khí , mạch xuyên qua tai hữu.
Thôi quan Thiên có thơ .
Thái ất hành long, Thiên bình Huyệt.
Hữu nhĩ thừa Khí chân kì tuyệt.
Kim cang sát, vi vật gia đa .
Cự phú , tiểu quý, nhân anh kiệt.
Nghĩa : Cung Tốn hành long , Huyệt tọa phương Tị - Hướng Hợi . Thừa Khí mạch vào tai hữu là kì lạ , chân đích nhất. Cung Thìn ( Kim cang Long ) có sát Khí, chớ nên gia về bên đó nhiều ( Tị Tốn là âm , Thìn thuộc dương nên có sát Khí ). Được vậy xuất giàu to mà quý nhỏ , sinh anh hùng hào kiệt.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn. 
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
- Kiêm Nhâm Bính : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
- Kiêm Nhâm Bính : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
3/TỊ LONG NHẬP THỦ.
Long này chỉ có 1 Hướng : Tọa Tị - Hướng Hợi.
Lấy Ất Tị làm chính Hướng.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Tị Long nhập thủ, hợp nhích quan về bên hữu, lấy chính Tốn nhập Huyệt. Lập Huyệt Tọa Tị - Hướng Hợi , tất phát phú quý.
Thôi quan Thiên có thơ .
Xích xà đầu , Hướng Thiên môn Bắc.
Trực lai trực hướng thần công liệt.
Tốn Bính thụ Huyệt tối vi lương.
Phú quý vinh hoa , nhân anh kiệt.
Nghĩa : Xích xà là Tị chỉ tọa Sơn, hướng về Hợi là Bắc phương. Mạch đến thẳng, lập hướng thẳng nên thần công mạnh mẽ. Tốn Bính thụ Huyệt rất tốt lành.( Vì Tốn – Tị - Bính đều thuộc Âm, nên gia tả hữu đều tốt ). Hướng này giầu sang , vinh hoa, sinh anh hùng hào kiệt.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn. 
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
- Kiêm Nhâm Bính : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
- Kiêm Nhâm Bính : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
4/BÍNH LONG NHẬP THỦ.
Gồm  4 Hướng .
1/ Tọa Tị - Hướng Hợi.
2/ Tọa Giáp – Hướng Canh.
3/ Tọa Ất – Hướng Tân.
4/ Tọa Khôn – Hướng Cấn.
Lấy Nhâm Ngọ làm chính Khí.
1/ Tọa Tị - Hướng Hợi.
Bính Long nhập thủ, mạch lạc về bên hữu. Lập Huyệt Tọa Tị - Hướng Hợi.
, nhích quan tài về bên hữu chút ít, lấy Nhâm Ngọ làm chính , Bính Khí xuyên vào tai tả.
Thôi quan Thiên không có thơ .
Phân kim theo Chính châm Địa bàn. 
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
- Kiêm Bính Nhâm: Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
5/ĐINH LONG NHẬP THỦ.
Gồm 2 Hướng.
1/ Tọa Khôn – Hướng Cấn.
2/ Tọa Tị - Hướng Hợi.
Lấy Quý Mùi làm chính Khí.
Tọa Tị - Hướng Hợi.
Đinh Long nhập thủ , từ bên tả lạc  mạch. Lập Huyệt Tọa Tị - Hướng Hợi , nhích quan về bên Bạch hổ gia Mùi 1 phân.  Lấy Quý Mùi làm chính Khí của Đinh long , mạch xuyên qua tai tả.
Thôi quan Thiên có thơ .
Nam cực hành long , Thiên hoàng hướng.
Khí xung tả nhĩ tối vi thượng.
Huyệt niêm Tây thú vi gia Dương.
Dương quyền thận vật hào ly gian.
Nghĩa : Hành Long từ Đinh ( Nam cực ) lập hướng Hợi ( Thiên hoàng ). Khí mạch xung vào tai tả là tốt nhất . Huyệt nhích về bên hữu gia Mùi chút ít. Cẩn thận ở Ngọ ( Dương quyền ) chớ sai sót trong khoảng hào ly.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn. 
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi.
- Kiêm Bính Nhâm: Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
Như vậy trong cả 5 trường hợp Long nhập thủ ta được 2 Huyệt mộ có phân kim như sau :
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 )
PHẦN III. KHẢO SÁT SƠN HƯỚNG CỦA 2 KẾT QUẢ TÌM ĐƯỢC.
Như vậy với Thủy khẩu : Ngoại Thủy khẩu  : Hữu thủy đảo tả ra Đinh Mùi. Ta có thể lập được 2 hướng : Tọa Tốn – Hướng Càn  và Tọa Tị - Hướng Hợi.
A.Tọa Tốn – Hướng Càn. Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 295 độ 5 ).
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 ).
B.Tọa Tị - Hướng Hợi. Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 )
A/TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG : Đây là hướng từ năm 2004 khí bắt đầu vượng , hướng này có tên là cung quý nhân , hướng về văn chương , thi cử có vận thế rất mạnh . Trung quốc cổ đại gọi là sơn hướng Khoa cử . Do vậy người ta thường mời các nhà Địa lý phong thủy chọn cho để đặt hướng nhà , hướng mộ . Vào các năm từ 2024- 2043 vận khí vào hợp thập , song tinh đáo hướng đắc khí rất tốt .
. Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 295 độ 5 ).
- Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 ).
TỐN SƠN KHAI MÔN PHÓNG THỦY.
Hoàng tuyền tại Tân , không nên có đường nước từ hướng đó chẩy đến chủ về sát nhân. 
Kiếp sát tại Quý , hướng đó không nên có gò núi , cây cối , lâu đài cao chiếu đến chủ bệnh tật triền miên .
Khôn – Canh –Giáp  hướng có nước chảy về chủ đem tài lộc đến cát lợi.
Nhâm – Quý - Tân hướng phóng nước đi đại cát .
Tấn Lộc tại Thìn , Tấn tài tại Tuất .
Khai môn hướng Canh – Càn – Khôn – Cấn – Nhâm  đại cát.
Hợp người tuổi mạng Hỏa .

1/HƯỚNG  :Tọa Tốn – Hướng Càn thuộc Tây tứ trach . Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 297 độ 5 ).
Vòng 1 : Tiên Thiên bát quái : Cấn.
Vòng 2 : Hậu Thiên bát quái : Càn.
Vòng 3-4 : Hướng và độ số hậu thiên : Tây bắc – 6.
Vòng 5-6 : Tam nguyên Long , âm dương , độ số kiêm hướng : Địa Nguyên Long -6.
Vòng 7 : Cửu tinh Đế ứng tứ viên cục : Văn Khúc.
Vòng 8-9 : 24 sơn hướng chính châm và phân âm dương Long : Tuất – Dương Long.
Vòng 10 : Nạp Giáp : Ly.
Vòng 11 : Phương Kiếp sát : Mùi.
Vòng 12 : Bát sát Hoàng tuyền : Ngọ.
Vòng 13: Vòng trung châm nhân bàn : Tuất.
Vòng 14: Vòng phùng châm Thiên bàn : Tân.
Vòng 15 : Hoàng tuyền : Càn.
Vòng 16 : Bạch hổ hoàng tuyền : Hợi.
Vòng 17 : 60 Long thấu địa : Canh Tuất .
 Vòng 18 : Bát môn lâm hướng ( KMDG) : H/4
Vòng 19-20 : Tam kỳ - Tứ cát : 6789
Vòng 21 : 24 Tiết khí : Sương Giáng.
Vòng 22-29 : Bát biến du niên ( bát trạch phối hậu thiên ) : Lục- Y – Ngũ - Họa – Tuyệt – Phúc - Sinh.
Vòng 30 : 72 Xuyên sơn :Canh Thìn – Bính Tuất.
Vòng 31 : Vòng Phúc đức .Tố tụng.
Vòng 32-33 : Vòng Tràng sinh ( Vòng âm và vòng dương thuận nghịch ) : Quan đới.
Vòng 34 : 64 quẻ Hậu thiên :Phong Sơn Tiệm.
Vòng 35 : 120 Phân kim : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất.
Vòng 36 : Nhị thập bát tú : Lâu.
Thiên Nguyên Long : Sơn Tốn - Hướng càn .
Địa vận : 20 năm .
Các vận 2, 8 vượng Sơn , vượng Hướng .
Các vận 1, 9 toàn cục hợp Thập .
Các vận 6, 9 cung Ly đả kiếp .
Vận 6 Thành môn không dùng .
Vận 5, 7 Tý - Dậu cát . Vận 1,3,8 Dậu cát .
Các vận 2, 4, 9 Tý cát .
Vận 4, 6 phạm Phản phục ngâm . Hung .
VẬN 8 HẠ NGUYÊN TỪ 2004 – 2023 :
Vận 8 : Phối tinh : Cửu đáo Sơn , Thất đáo Hướng . Sơn tinh Cửu nhập trung cung bay ngược . Hướng tinh Thất nhập trung cung , bay ngược . Vượng Sơn - Vượng Hướng . Quẻ Sơn sinh xuất , hung . Quẻ Hướng khắc xuất , hung .
SƠN
    8                    1                         3                       5                 1                      3
              7                                                  3                                         5
     9                    2                        7                         9                  5                       7
               6                                                 8                                          1
      4                    6                        2                         4                   6                      8
              2                                                  4                                           9
                                                                                                                     HƯỚNG.

BÁT SÁT HOÀNG TUYỀN: Hướng Càn mà cửa đặt vào vị Ngọ là bị Sát . Nếu khởi công động thổ , xây dựng , sửa chữa vào năm tháng ngày giờ Ngọ là bị sát . nếu có dòng nước chẩy theo hướng sát vào Minh đường cũng rất xấu . Do vậy không được đặt cửa ra vào , cửa ngõ , cửa sổ vào vị Ngọ . Cũng như không khởi công , sửa chữa vào năm tháng ngày giờ Ngọ . Không được có dòng nươc chẩy vào Minh đường ở hướng Ngọ .
1/HƯỚNG  :Tọa Tốn – Hướng Càn thuộc Tây tứ trach .
Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 ).
Vòng 1 : Tiên Thiên bát quái : Cấn.
Vòng 2 : Hậu Thiên bát quái : Càn.
Vòng 3-4 : Hướng và độ số hậu thiên : Tây bắc – 6.
Vòng 5-6 : Tam nguyên Long , âm dương , độ số kiêm hướng : Địa Nguyên Long -6.
Vòng 7 : Cửu tinh Đế ứng tứ viên cục : Văn Khúc.
Vòng 8-9 : 24 sơn hướng chính châm và phân âm dương Long : Tuất – Dương Long.
Vòng 10 : Nạp Giáp : Ly.
Vòng 11 : Phương Kiếp sát : Mùi.
Vòng 12 : Bát sát Hoàng tuyền : Ngọ.
Vòng 13: Vòng trung châm nhân bàn : Càn.
Vòng 14: Vòng phùng châm Thiên bàn : Tuất.
Vòng 15 : Hoàng tuyền : Càn.
Vòng 16 : Bạch hổ hoàng tuyền : Hợi.
Vòng 17 : 60 Long thấu địa : Bính Thìn – Nhâm Tuất .
 Vòng 18 : Bát môn lâm hướng ( KMDG) : H/6
Vòng 19-20 : Tam kỳ - Tứ cát : 3455
Vòng 21 : 24 Tiết khí : Sương Giáng.
Vòng 22-29 : Bát biến du niên ( bát trạch phối hậu thiên ) : Lục- Y – Ngũ - Họa – Tuyệt – Phúc - Sinh.
Vòng 30 : 72 Xuyên sơn : Giáp Thìn – Canh Tuất.
Vòng 31 : Vòng Phúc đức .Tố tụng.
Vòng 32-33 : Vòng Tràng sinh ( Vòng âm và vòng dương thuận nghịch ) : Quan đới.
Vòng 34 : 64 quẻ Hậu thiên : Cấn vi Phong.
Vòng 35 : 120 Phân kim : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất.
Vòng 36 : Nhị thập bát tú : Lâu.
B /TỊ SƠN – HỢI HƯỚNG :  Hướng này thích hợp với những người làm nghề đầu bếp .Hướng này nguyên nghĩa là nhà bếp của Thiên tử . Vì nó có nghĩa thực lộc nên là hướng thích hợp cho kinh doanh nghề ăn uống . Hướng này còn có nghĩa là Lộc nên nếu kết hợp với Địa long thì doanh lợi rất lớn .
TỊ SƠN KHAI MÔN PHÓNG THỦY.
Hoàng tuyền tại Càn , không nên có đường nước từ hướng đó chẩy đến chủ về sát nhân. 
Kiếp sát tại Dậu , hướng đó không nên có gò núi , cây cối , lâu đài cao chiếu đến chủ bệnh tật triền miên .
Khôn – Canh –Thân – Dậu  hướng có nước chảy về chủ đem tài lộc đến cát lợi.
Nhâm – Quý – Tân hướng phóng nước đi đại cát .
Trường sinh tại Dậu, Đế vượng tại Tị. Lộc tại Bính – Tuất . Quý nhân tại Nhâm – Quý .
Khai môn hướng Dần – Thân – Hợi – Dậu – Tý   đại cát.
Hợp người tuổi mạng Thổ .

Nhân nguyên Long : Sơn Tỵ - Hướng Hợi .
Địa vận : 20 năm .
Các vận 2, 8 vượng Sơn - Vượng Hướng .
Các vận 1 , 9 toàn cục hợp Thập .
Các vận 6, 9 cung Ly đả kiếp .
Vận 6 Thành môn không dùng .
Vận 5, 7 Quý , Tân cát .
Các vận 1, 3, 8 Tân cát .
Các vận 2, 4, 9 Quý cát .
Các vận 4, 6 phạm Phản phục ngâm .
PHỐI TINH TRONG VẬN 8 HẠ NGUYÊN ( TỪ 2004 - 2023 ) .
Vận 8 ; Phối tinh : Thất đáo Sơn - Cửu đáo Hướng . Sơn tinh Thất nhập trung cung , bay ngược . Hướng tinh cửu nhập trung cung , bay ngược . Vượng Sơn - Vượng Hướng . Quẻ Sơn khắc xuất , hung . Quẻ Hướng sinh xuất , hung .
SƠN 
      8                 1                     3                 5                       1                    3
             7                                           3                                           5
       9                  2                    7                 9                        5                    7
              6                                          8                                             1
        4                  6                    1                 4                        6                   8
               2                                         4                                              8
                                                                                                                  HƯỚNG

BÁT SÁT HOÀNG TUYỀN: Nhà hướng Càn thu Thủy hay đặt cửa vào vị Ngọ là bị Sát . Nếu khởi công vào năm , tháng , ngày , giờ Ngọ là bị sát . Nếu phạm phải , tai họa lập tức đến liền , ứng nghiệm như Thần .
Tọa Tị - Hướng Hợi. Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
- Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
- Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 ).
1/ Tọa Tị - Hướng Hợi. Phân kim theo Chính châm Địa bàn. Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
Vòng 1 : Tiên Thiên bát quái : CẤN.
Vòng 2 : Hậu Thiên bát quái : CÀN.
Vòng 3-4 : Hướng và độ số hậu thiên : Tây Bắc  + 6.
Vòng 5-6 : Tam nguyên Long , âm dương , độ số kiêm hướng : Nhân Nguyên Long  + 6 .
Vòng 7 : Cửu tinh Đế ứng tứ viên cục : Liêm trinh.
Vòng 8-9 : 24 sơn hướng chính châm và phân âm dương Long : Hợi – Âm Long.
Vòng 10 : Nạp Giáp : Chấn.
Vòng 11 : Phương Kiếp sát : Dậu.
Vòng 12 : Bát sát Hoàng tuyền : Ngọ .
Vòng 13: Vòng trung châm nhân bàn : Hợi.
Vòng 14: Vòng phùng châm Thiên bàn : Càn.
Vòng 15 : Hoàng tuyền : Sát tại Càn , Nhâm phương .
Vòng 16 : Bạch hổ hoàng tuyền : Thân .
Vòng 17 : 60 Long thấu địa : Tọa Ất Tị - Hướng Tân Hợi , nạp âm thuộc Hỏa. Vòng 18 : Bát môn lâm hướng ( KMDG) : H/3
Vòng 19-20 : Tam kỳ - Tứ cát : 6789.
Vòng 21 : 24 Tiết khí : Tiểu Tuyết.
Vòng 22-29 : Bát biến du niên ( bát trạch phối hậu thiên ) : 
Vòng 30 : 72 Xuyên sơn : Tọa  Tân Tị  – Hướng Đinh Hợi.
Vòng 31 : Vòng Phúc đức : Quan Quý.
Vòng 32-33 : Vòng Tràng sinh ( Vòng âm và vòng dương thuận nghịch ) : Tử.
Vòng 34 : 64 quẻ Hậu thiên : Hỏa Địa Tấn.
Vòng 35 : 120 Phân kim : Tọa  Đinh Tị  – Hướng Đinh Hợi. ( 327,5 độ )
Vòng 36 : Nhị thập bát tú : Bích.
2/Tọa Tị - Hướng Hợi. Phân kim theo Chính châm Địa bàn.Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 ).
Vòng 1 : Tiên Thiên bát quái : CẤN.
Vòng 2 : Hậu Thiên bát quái : CÀN.
Vòng 3-4 : Hướng và độ số hậu thiên : Tây Bắc  + 6.
Vòng 5-6 : Tam nguyên Long , âm dương , độ số kiêm hướng : Nhân Nguyên Long  + 6 .
Vòng 7 : Cửu tinh Đế ứng tứ viên cục : Liêm trinh.
Vòng 8-9 : 24 sơn hướng chính châm và phân âm dương Long : Hợi – Âm Long.
Vòng 10 : Nạp Giáp : Chấn.
Vòng 11 : Phương Kiếp sát : Dậu.
Vòng 12 : Bát sát Hoàng tuyền : Ngọ .
Vòng 13: Vòng trung châm nhân bàn : Nhâm.
Vòng 14: Vòng phùng châm Thiên bàn : Hợi.
Vòng 15 : Hoàng tuyền : Sát tại Càn.
Vòng 16 : Bạch hổ hoàng tuyền : Thân .
Vòng 17 : 60 Long thấu địa : Tọa Đinh Tị - Hướng Quý  Hợi. 
Vòng 18 : Bát môn lâm hướng ( KMDG) : H/1
Vòng 19-20 : Tam kỳ - Tứ cát : 3455.
Vòng 21 : 24 Tiết khí : Tiểu Tuyết.
Vòng 22-29 : Bát biến du niên ( bát trạch phối hậu thiên ) : 
Vòng 30 : 72 Xuyên sơn : Tọa  Ất Tị  – Hướng Tân Hợi.
Vòng 31 : Vòng Phúc đức : Quan Quý.
Vòng 32-33 : Vòng Tràng sinh ( Vòng âm và vòng dương thuận nghịch ) : Tử.
Vòng 34 : 64 quẻ Hậu thiên : Lôi Địa Dự.
Vòng 35 : 120 Phân kim : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 ).
Vòng 36 : Nhị thập bát tú : Bích.
III. HƯỚNG HƯỚNG PHÁT VI.
( Giảng nghĩa Thủy pháp )
Trong 12 Sơn , 12 Hướng , mỗi Hướng có đủ 12 Thủy khẩu. Hướng nào cát , hướng nào hung, Trường sinh , Thủy pháp đều biện kỹ càng , xét đoán không sợ sai lầm. ( Triệu Cửu Phong ).
TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG; TỊ SƠN – HỢI HƯỚNG.
1/ Thủy ra Nhâm Tý. Hỏa cục.
Thủy ra Thai – lập Hướng Tuyệt. Tả Thủy đảo hữu qua Minh đường ra Thai, hợp Văn khố tiêu thủy, Dương công cứu bần, Tiến thần Thủy pháp. Thư nói : Lộc tồn lưu tận bội kim ngưu. Chủ phát phú quý , phúc thọ song toàn.
2/ Thủy ra Quý Sửu. Kim cục.
Thủy ra Mộ - Lập Hướng Bệnh. Đây là cách thoái thần Thủy pháp, lại phạm xung phá Quan đới, tất tổn thương con nhỏ thông minh, nữ nhân kiều diễm, trong nhà bệnh tật không hết , đa hung. Phạm Bệnh thì không nên lập.
3/ Thủy ra Cấn Dần. Kim cục.
Thủy ra Tuyệt – lập Hướng Bệnh. Đây là cách xung phá trên hướng Lâm quan, phạm Hoàng tuyền đại sát . Tất thương các con nhỏ mới thành tài, yểu vong không con nối dõi , cùng khổ rất hung.
4/ Thủy ra Giáp Mão. Kim cục.
Thủy ra Thai – Lập hướng bệnh. Là cách Sinh lai phá Vượng, chủ bần cùng ,buổi đầu có phát ít tài lộc, lâu dài bại tuyệt , bất lợi.
5/ Thủy ra Ất Thìn . Thủy cục.
Thủy ra Mộ - Lập hướng Lâm quan. Phạm 10 cái thoái thần như gặp quỷ, gặp Lâm quan không nên lập Hướng , không bại cũng tuyệt.
6/ Thủy ra Tốn Tị. Thủy cục.
Thủy ra Tuyệt – Lập hướng Lâm quan. Cách này ở đất sơn cước đa hung vì sau đầu thấp , gọi là : Giao như bất cập, chủ lâu ngày bại tuyệt.
7/ Thủy ra Bính Ngọ. Thủy cục.
Thủy ra Thai – Lập Hướng Lâm quan. Cũng là cách Giao như bất cập , chủ đoản thọ , bại tài.
8/ Thủy ra Đinh Mùi . Mộc cục.
Thủy ra Mộ - lập Hướng Trường sinh, hữu Thủy đảo tả , qua Minh đường ra chính Khố Mộc cục. Gọi là : Tam phương điếu chiếu chính Sinh hướng , hợp Dương công tiến thần cứu bần Thủy pháp, Vượng Khứ nghinh Sinh, tất phú quý đến mau. Thư nói : Thập tứ tiến thần gia nghiệp vững, chủ vợ hiền con hiếu, phúc lộc đến cửa, phú quý toàn hai , các nhành đều phát.
9/ Thủy ra Khôn Thân. Mộc cục.
Thủy ra hướng Thai – Lập Hướng Trường sinh. Đây là cách Tình nhi quá giang
Buổi đầu có vượng nhân đinh, thọ cao , phát ít tài lộc ,công danh không lợi, tuy nghèo có thọ nhưng không tuyệt.
 10/ Thủy ra Canh Dậu . Mộc cục.
Thủy ra Thai – Hướng Trường sinh. Đây là cách xung phá Thai thần. Buổi đầu có vượng nhân đinh, thọ cao , phát ít tài lộc , lâu rồi tuyệt tự nghèo khó, có thọ thì cùng khốn vì nước không về Khố.
11/ Thủy ra Tân Tuất. Hỏa cục.
Thủy ra Mộ - Hướng Càn Hợi là Tuyệt. Hữu thủy đảo tả ra chính khố Hỏa cục, là Tá Khố tiêu Thủy, Tuyệt xứ phùng sinh, Tự Sinh hướng hợp Dương công cứu bần, Tiến Thần Thủy pháp, không luận xung phá, chủ phú quý , thọ cao, nhân đinh đại vượng, phát phúc lâu dài.
12/ Thủy ra Càn Hợi . Hỏa cục.
Tuyệt Hướng – Tuyệt Thủy lưu. Nước hữu dài , lớn đảo tả ra chính chữ Càn , không phạm vào chữ Hợi, ngoài 100 bộ có Sa ngăn , Thủy đón, chủ đại phú quý, nhân đinh hưng vượng. nếu Long Huyệt hơi sai thì thấy tuyệt bại ngay không nên khinh thường.
Biện đồ hình 12 : Tốn sơn Càn hướng , Tị sơn Hợi hướng , như nước tả dài đảo hữu ra Càn, tức là phạm Mộ Tuyệt xung vào Minh đường, sing đại sát thì không bại cũng tuyệt, nếu Thủy ra chữ Hợi thì hung càng thêm hung.
IV. LUẬN THỦY PHÁP THEO CỬU TINH VÀ HƯỚNG.
1/TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG.
Tốn sơn – Càn Hướng , gia Thìn.
Dùng Bính Thìn – Bính Tuất phân kim. Tọa sao Chẩn 13-14 độ, ấy là Tân Tị Mộc độ , bình phân Bính Thìn – Kỷ Tị . Chủ phú quý đời đời bất tuyệt. nếu tọa sao Chẩn 15-16 độ , phạm Kim Mộc quan sát , mọi sự chẳng lành .
Tốn sơn – Càn Hướng , gia Tị .
Dùng Canh Thìn – Canh Tuất phân kim . Tọa sao Chẩn 6-7 độ, ấy là Quý Tị Thổ độ , bình phân Tân Tị , Kỷ Tị. Chủ ngành 2,4,5 phát đinh tài . Qua sao Chẩn 8,5 độ , phạm Mộc Thổ quan sát , mọi sự chẳng lành .
Tốn sơn – Càn Hướng , chính châm.
Dùng Canh Thìn , Bính Thìn phân kim. Tọa sao Chẩn 10 độ - Hướng sao Khuê 1,5 độ , làm Mộc cục . Cục này nếu Thân sơn cao lớn , là Lộc sơn , chủ ngành trưởng nhân đinh hưng vượng, các ngành khác thứ cát . Nếu phương Tân sơn cao lớn , đinh tài đều vượng , các ngành tốt đều như nhau . 
Nếu Tân phương sơn cao lớn, có Càn Thủy triều về , chủ nam được vợ quý , nữ được hiền phu. Nếu phương Ất sơn cao lớn , chủ ngành 3 đinh tài đều vượng . nếu hữu Thủy đảo tả ra Đinh Mùi , chính là Sinh hướng – Vượng khứ nghinh Sinh , phú quý song toàn , vợ hiền con hiếu . Nếu Thủy xuất ra Tân Tuất ( Hỏa cục ) là Tuyệt xứ phùng Sinh , chủ phú quý , thọ cao , nhân đinh đại vượng . Nếu tả Thủy đảo hữu ra Nhâm Tý là Thai phương Tuyệt ướng là Cứu bần Thủy pháp , công cao , hiển đạt , đinh tài đều vượng , phú quý tề lai , thật đại cát đại lợi .
Phản cục : Nếu phương Thìn có núi cao lớn , các phòng đinh tài đại bại, không có ngày hưng phát . Tuất ,Sửu phương có núi cao lớn , chẳng lợi trưởng nam, quan phi khẩu thiệt . Mùi sơn có núi cao lớn , ngành trưởng hoán thê đổi thiếp , tuyệt tự . Bính Ngọ sơn có núi cao lớn, cha hưng con bại . Nhâm Tý có núi cao lớn , chẳng lợi cho ngành 3. Canh Dậu sơn có núi cao lớn, ngành trưởng và 4 chẳng lợi . Giáp Mão có núi cao lớn , ngành 6 chẳng lợi . 
 Nếu Thủy xuất Canh dậu phương , là Sinh Hướng Thủy xung phá Thai thần , lúc đầu có vượng đinh tài sau này tuyệt tự , bần hàn . Dần phương có núi cao lớn, ngành 3 sớm tuyệt tự . Nếu Thủy xuất Quý Sửu ( Là Bệnh Hướng Kim cục ) tất hại người thiếu niên thông minh.
Tốn sơn – Càn Hướng , kiêm Thìn Tuất.
Dùng tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất phân kim . Tọa sao Chẩn 13 độ - Hướng sao Khuê 5 độ , làm Mộc cục để luận . Mộc trường sinh tại Càn Hợi. Cục này Tiên Thiên phối Hậu Thiên ( Vì Tuất nạp Ly ) , mọi ngành đều đăng quang vinh hoa phồn thịnh. Nếu được phương Càn Trường sinh Thủy đáo Minh đường , tất xuất người công danh hiển đạt . Càn Thủy ứng Càn Hướng là Long tú Thiên mông đại cát , là tứ trụ mà Âm Dương đắc phối, tọa Lộc , nghinh Lộc – Lộc Mã triều nguyên chi cách . Ấy cũng là Âm Mộc Âm luận, phía sau bên hữu Lạc sơn thấp ,Dương Thủy hành Mộc Long, lại được trước mặt có sơn phong nhọn đẹp , chủ xuất trung lương về tướng. Đế vượng Thủy lai triều , chú phú quý vinh hoa , tốc phát nhân đinh , tăng tuổi thọ phát quan phát quý .
Tốn sơn – Càn Hướng , kiêm Tị Hợi.
Dùng tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất phân kim. Tọa sao Chẩn 6,5 độ - Hướng sao Bích 8,5 độ , làm Mộc cục . Tốn và Thìn Thổ làm chồng , Tị cùng Bính Hỏa làm vợ. Chẳng hay phối hiệp ,Âm Dương sai phối , mất đi chủ quyền. nếu là chân Cục thì hậu Thác Lạc sơn chẳng hợp cao, trước mặt Tuất Càn phương cần nhọn đẹp . Sửu , Cấn , Dần phương có phong loan cao chiếu , nhà có kẻ đọc sách Thánh hiền . Chính phối Tham Lang tinh hiển đạt , văn chương thành danh .
Tuất càn Thủy nghịch triều tuổi thọ cao . Hợi Nhâm Thủy lai triều tài vượng . Sửu, Cấn , Dần , Giáp , Mão, Ất có Thủy chảy về , thực lộc vạn chung.
Nếu Thuỷ chảy về quy tụ tại Khôn thân xuất khứ có tên Lộc Tồn khứ tận – Áo gấm về làng , chỉ hiềm kiếp luận 48 năm mà thôi. Sau đó tu tạo lại cũng hưng thịnh lại . Cục này nên phóng Thủy  Khôn là cát nhất.
Phản cục : Canh phương là Hoàng tuyền , Quý Tý có Thủy đến xuất dâm loạn phong tật . Thân Canh Thủy đến chủ phụ nữ trụy thai , con nuôi nối dõi . Tốn , Tị Bính phương có núi cao lớn , xuất nhiều bệnh tật đa đoan. Ngọ Đinh phương có núi cao lớn làm cướp phá nhà . Mùi Khôn phương có núi cao lớn , chủ có thủy hỏa tai , nếu có Thủy chảy lại là Thủy Hỏa chẳng giúp nhau , xuất huyết , vô hậu. Nếu tả Thủy đảo hữu xuất tại Tuất , Càn , Hợi , chủ tổn nhân đinh , xuất điên cuồng. Nếu Càn Hợi song Thủy lai triều , lo về việc yểu tử chết non.
2/TỊ SƠN – HỢI HƯỚNG.
Tị sơn – Hợi Hướng , Gia Bính.
Dùng Tân Tị - Tân Hợi phân kim . Tọa sao Dực 12 độ là Đinh Tị Kim độ , bình phân Ất Tị , Đinh Tị.Ngành trưởng xuất phú quý, ngành út cũng tốt . Nếu có sa , thủy tốt thì xuất quan cao , lộc cả . Không hợp 5,6,10 độ phạm vào cửa Kim Hỏa sát .
Tị sơn – Hợi Hướng , Gia Tốn.
Dùng Đinh Tị - Đinh Hợi phân kim . Tọa sao Dực 19 độ , ấy là Ất Tị Hỏa độ, bình phân Tân Tị , Quý Tị , trước sau đều phát .
Tị sơn – Hợi Hướng , chính châm .
Dùng Tân Tị , Đinh Tị phân kim. Tọa sao Dực 15 độ - Hướng sao Thất 14 độ làm Thủy cục . Cục này nên Tuất phương có núi cao lớn , mọi ngành nhân đinh đều vượng . Thìn , Sửu phương có núi cao lớn ngành 3, ngành 6 nhân đinh vượng. nếu chỉ có Sửu phương có núi cao lớn , đinh tài chỉ vượng ngành 3. Mùi phương có núi cao lớn , ngành trưởng đinh tài đều vượng . Canh Dậu phương có núi cao lớn , nam được vợ hiền , nữ được chồng sang . 
Nếu  hữu Thủy đảo tả đến trước mặt ra Khố , phú quý song toàn , vợ hiền con hiếu . Nếu hữu Thủy đảo tả ra Tân Tuất ( Hỏa cục ) là Tuyệt xứ phùng Sinh , phú quý đa thọ , nhân đinh đại vượng . Hữu Thủy đảo tả ra Nhâm Tý là Tuyệt Hướng Thai Thủy – Cứu bần Thủy pháp , công cao hiển đạt , đinh tài đại vượng , phú quý , thọ cao .
Phản cục : Quý phương có núi cao lớn, ngành 3 tuyệt nhân đinh . Đinh Thân phương có núi cao lớn , ngành trưởng và 4 không vượng . Ất phương có núi cao lớn, phòng 6 tuyệt nhân đinh . Tốn phương có núi cao lớn , ngành 2 cha hưng con bại . Càn phương có núi cao lớn, trưởng phòng suy bại . Như có Mùi Thủy chảy đến cứu , thì có đinh không tài . Giáp Mão phương có núi cao lớn , có tài không đinh . Nếu Thìn phương có núi cao lớn , ấy là có ứng cứu , không hại gì . Nếu Thân phương Thủy đến là Hình Thủy , có sự ám hại , thối tài . Ấy là Tứ Sinh tương phá , phá Âm Thủy , ám hại tiêu hao tổn đinh , thối tài .
Tị sơn – Hợi Hướng , kiêm Tốn Càn.
Dùng tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi phân kim. Tọa sao Dực 18 độ - Hướng sao Thất 17,5 độ , làm Âm Hỏa Cục . Cục này Âm Dương sai thố , chỉ phát phúc lộc nhỏ . Nếu Cục – Hướng chân đích , thì cần Quý Sửu thủy khuất khúc triều Minh đường , hay vượng đinh , tuổi thọ cao .
Cấn Dần Thủy lai triều ( Phương Sinh ) , đinh tài đều vượng . Thìn Tốn Thủy chảy đến , cùng phía sau cao dày sẽ phát phước . Tị , Bính phương có núi cao lớn lại được Quý phương có văn bút nhọn đẹp , chính là Hiệp Tham Lang chi vị , người sau thông minh hiếu học , văn chương hiển đạt , nếu không có Văn bút nhọn đẹp cũng được tiểu quý .
Ngọ , Đinh , Mùi , Khôn phương có núi cao lớn, cùng có Thủy lai triều , đồng quy Tân phương mà xuất Khố , chủ đinh tài đại vượng . Cục này vượng 48 năm thì thối bại . Cần trùng tu sẽ phục hưng lại . Cục này hợp Thủy phóng ra tại Tân phương ( Tuyệt Hướng – Thủy quy Mộ khố ) .
Phản cục : Canh , Dậu , Tân Thủy lai triều , chiêu quân làm giặc , lưu đày , phá gia , bệnh tật . Càn – Tuất – Hợi phương có núi cao lớn, phụ nữ trụy thai , con nuôi kế tự . Mão Ất Thủy lai , xuất dâm loạn phong tật .Canh - Tân – Dậu – Tuất – Càn – Hợi có Thủy chảy lại quy về Sửu – Cấn – Dần là Bệnh Hướng , tổn đinh phá tài . Thìn – Tốn – Tị Thủy xuất Khố , nhà không người học vấn , giáng quan , cách chức .
Tị sơn – Hợi Hướng , kiêm Bính Nhâm.
Dùng tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi phân kim. Tọa sao Dực 11,5 độ - Hướng sao Thất 11,5 độ , làm Hỏa cục . Cục này tọa Lộc , nghinh Lộc ( Bính Lộc tại Tị , Nhâm Lộc tại Hợi ) , chỉ sợ phân kim làm Bàng sát , tuy Âm Dương chính phối, mà phạm nữ khúc ác tinh , do vậy nên đề phòng các năm Hợi – Mão – Mùi  lao bệnh tử vong. Nếu Cục – Hướng chân đích , Cấn Dần Trường sinh Cục làm Thôi quan , thêm Đế vượng sơn loan nhọn đẹp là Thiên Hỉ , Hồng Loan đáo phương . Mộc Hỏa hành Long thật là trác tuyệt. Chủ cả 3 nguyên , sinh quý tử , cập đệ đăng khoa .
V.PHÂN KIM – KHAI MÔN – PHÓNG THỦY – TẠO TÁNG.
( Theo Địa lý Đại toàn ).
LƯU Ý: Độ số của Nhị thập bát tú có thể không khớp với phần trên vì ngày xưa có nhiều loại La kinh . Ta chỉ cần sử dụng đúng 120 phân kim là được . 
Riêng về phần phân kim, căn cứ vào “ Long gia Ngũ hành “ để luận Tam sát của Tọa sơn . Cần lưu ý :
Dần – Giáp – Mão - Ất thuộc Mộc cùng Tốn.
Tị - Bính – Ngọ - Đinh thuộc Hỏa .
Thân - Canh – Dậu – Tân cùng thuộc Kim.
Hợi – Nhâm – Tý – Quý thuộc Thủy .
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi – Khôn – Cấn thuộc Thổ .
Thổ ở tại trung cung nên phải tá vào 4 vị :
Thìn tá Mộc.
Tuất tá Kim.
Mùi tá Hỏa.
Sửu tá Thủy.
Như vậy Càn – Khôn – Cấn – Tốn ở giữa những giao điểm của Ngũ hành . Cho nên phân kim của 4 Tọa sơn Càn – Khôn – Cấn – Tốn phải khác với 20 Tọa kia.
( Phần này rất quan trọng phải để ý ).
1/TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG.
1/Kiêm Thìn Tuất 3 phân ( Theo Mộc cục ).
Vòng địa bàn chính châm 120 phân kim : Tọa  Bính Thìn  – Hướng Bính Tuất.
Vòng Thiên bàn Phùng châm 120 phân kim : Tọa  Canh Thìn  – Hướng Canh Tuất.
Tú độ : Tọa sao Chẩn 13  độ - Hướng sao Khuê 6 độ.
Xuyên sơn 72 Long : Tọa  Bính Thìn  – Hướng Nhâm Tuất.
Thấu địa 60 Long : Tọa Kỷ Tị nạp âm thuộc Mộc.
Độ tọa Huyệt : Bình phân Tân , Mộc  độ.
Quẻ : Long thấu địa thuộc quẻ : Trạch Phong đại quá .
Dùng Cục : Hợi – Mão – Mùi , Mộc cục – Hướng sát.
Cục : Dần – Ngọ - Tuất ( Hỏa cục ) : bình.
Cục :Thân – Tý – Thìn : Thủy cục , cát .
Cục : Tị - Dậu – Sửu , Kim cục , Tọa Tam sát hung.
2/Kiêm Tị Hợi 3 phân ( Theo Hỏa cục ).
Vòng địa bàn chính châm 120 phân kim : Tọa  Canh Thìn  – Hướng Canh Tuất.
Vòng Thiên bàn Phùng châm 120 phân kim : Tọa  Bính Thìn  – Hướng Bính Tuất.
Tú độ : Tọa sao Chẩn 7  độ - Hướng sao Bích 8 độ.
Xuyên sơn 72 Long : Tọa  Kỷ Tị  – Hướng Ất Hợi.
Thấu địa 60 Long : Tọa Tân Tị nạp âm thuộc Kim.
Độ tọa Huyệt : Bình phân Quý , Thổ  độ.
Quẻ : Long thấu địa thuộc quẻ : Bát thuần Tốn .
Dùng Cục : Hợi – Mão – Mùi , Mộc cục – Cát.
Cục : Dần – Ngọ - Tuất ( Hỏa cục ) : Cát.
Cục :Thân – Tý – Thìn : Thủy cục , Tọa Tam sát hung.
Cục : Tị - Dậu – Sửu , Kim cục , Bình.
3/ Chân lịch số .
Tiết Thu phân , Thái Dương đến Tốn . Hội 2 phương Canh , Quý  đều cát .
Tiết Xuân phân , Thái Dương đáo Hướng chiếu Tốn tốt.
Tiết Lập Hạ : Thiên Đế đến Tốn tốt.
Khai môn : Nên Tuất hợp chất khố tốt.Trên Tý có hoạnh tài, trên Càn chính môn cát.
Phóng Thủy : Nên dùng Quý phương  tốt. Hữu Thủy có Thủy đến là cát , Thủy đi là hung.
Hoàng Tuyền : Sát tại Tân , Nhâm phương , Trên Nhâm không nên khai môn , phóng Thủy.
Tạo táng : Tốn sơn – Càn Hướng, Không nên dùng năm tháng ngày giờ Tị - Dậu – Sửu , Kim cục là phạm Tam sát hung.
3/ Chọn năm tháng ngày giờ cho cục .
a/Tọa Tốn – Hướng Càn , kiêm Thìn Tuất 3 phân.
Tháng Giêng ( Dần ) : Nhâm Ngọ bình, Đinh , Quý Mão ngoại hướng sát. 
Tháng 2 ( Mão ) : Ngày Bính, Canh, Nhâm – Thân tốt. 
Tháng 3 ( Thìn ) : Phạm Kiếm phong sát .
 Tháng 4 ( Tị ) : Tam sát hung không dùng.
Tháng 5 ( Ngọ ) : Ngày Bính , Canh, Nhâm – Thân tốt. Ngày Bính, Mậu , Canh, Nhâm – Dần thứ cát.
Tháng 6 ( Mùi ) : Ngày Bính , Canh, Nhâm – Thân tốt. Ngày Bính , Nhâm – Dần , cát.
Tháng 7 ( Thân ) : Bính , Nhâm – Thân , Bính , Nhâm – Tý, Thìn tốt. Các ngày Tuất cát.
Tháng 8 ( Dậu ) : Tam sát hung không dùng.
Tháng 9 ( Tuất ) : Phạm Kiếm phong sát .
Tháng 10 ( Hợi ) : Ngày Mậu , Canh – Ngọ thứ cát. Ngày Ất , Đinh , Tân – Mùi thứ cát. Ngày Quý mão hướng sát
Tháng 11 : Bính ,Mậu , Nhâm – Thìn tốt. Ngày Bính, Mậu , Canh, Nhâm – Thân tốt. Ngày Bính, Mậu , Canh, Nhâm – Dần thứ.
Tháng 12 ( Sửu ) : Tọa Tam sát an táng bất lợi.
4/ Khảo chính giờ cát hung định cục .
Tý – Tốt , Sửu – Hung , Dần –Bình , Mão – Bình . Thìn – Tốt , Tị - Hung, Ngọ - Bình. Mùi – Bình . Thân – Tốt , Dậu – Hung . Tuất – Bình, Hợi – Bình.
b/ Tọa Tốn – Hướng Càn , kiêm Tị Hợi 3 phân.
Nếu dùng năm tháng ngày giờ Thân – Tý – Thìn là phạm tam sát nên tránh.
Tháng Giêng ( Dần ) : Ất , Đinh,Tân , Quý – Dậu tốt, Mão thứ.
Tháng 2 ( Mão ) : Ngày Quý Mùi , Đinh Mùi bình. Bính , Canh , Nhâm – Dần hướng sát.
Tháng 3 ( Thìn ) : Phạm Kiếm phong sát .
 Tháng 4 ( Tị ) : Ất , Đinh,Tân , Quý – Dậu tốt, Ất , Đinh, Quý – Sửu thứ,
Tháng 5 ( Ngọ ) : Không có ngày tốt . Ngày Bính, Mậu , Canh, Nhâm – Dần Bình.
Tháng 6 ( Mùi ) : Ất , Đinh,Tân , Quý – Dậu tốt, Mão bình .
Tháng 7 ( Thân ) : phạm tam sát nên tránh.
Tháng 8 ( Dậu ) : Đinh , Quý – Sửu, Dậu tốt.
Tháng 9 ( Tuất ) : Phạm Kiếm phong sát .
Tháng 10 ( Hợi ) : Ất , Đinh,Tân , Quý – Mùi tốt. các ngày Mão bình.
Tháng 11 : Tọa Tam sát an táng bất lợi.
Tháng 12 ( Sửu ) : Ất , Đinh,Tân , Quý – Dậu tốt, Mão thứ.
4/ Khảo chính giờ cát hung định cục .
Tý – Hung , Sửu – Bình , Dần –Tốt , Mão – Thứ . Thìn –Hung , Tị - Bình , Ngọ - Tốt . Mùi – THứ . Thân –Hung , Dậu – Bình . Tuất – Tốt , Hợi – Thứ .
2/TỊ SƠN – HỢI HƯỚNG.
1/Kiêm Tốn Càn 3 phân.
Vòng địa bàn chính châm 120 phân kim : Tọa  Đinh Tị  – Hướng Đinh Hợi.
Vòng Thiên bàn Phùng châm 120 phân kim : Tọa  Canh Thìn  – Hướng Canh Tuất.
Tú độ : Tọa sao Dực 19  độ - Hướng sao Thất 17 độ.
Xuyên sơn 72 Long : Tọa  Tân Tị  – Hướng Đinh Hợi.
Thấu địa 60 Long : Tọa Ất Tị nạp âm thuộc Hỏa.
Độ tọa Huyệt : Ất Bình phân , Hỏa  độ.
Quẻ : Long thấu địa thuộc quẻ : Lôi Phong Hằng .
Dùng Cục : Hợi – Mão – Mùi , Mộc cục –  Ấn cục Cát.
Cục : Dần – Ngọ - Tuất ( Hỏa cục ) : Vượng cục Cát.
Cục :Thân – Tý – Thìn : Thủy cục , Tọa Tam sát hung.
Cục : Tị - Dậu – Sửu , Kim cục , Tài cục , thứ cát.
2/Kiêm Bính Nhâm 3 phân.
Vòng địa bàn chính châm 120 phân kim : Tọa  Tân Tị  – Hướng Tân Hợi.
Vòng Thiên bàn Phùng châm 120 phân kim : Tọa  Đinh Tị  – Hướng Đinh Hợi.
Tú độ : Tọa sao Dực 13  độ - Hướng sao Thất 12 độ.
Xuyên sơn 72 Long : Tọa  Ất Tị  – Hướng Tân Hợi.
Thấu địa 60 Long : Tọa Đinh Tị nạp âm thuộc Thổ.
Độ tọa Huyệt : Đinh Bình phân , Kim  độ.
Quẻ : Long thấu địa thuộc quẻ : Sơn Phong Cổ .
Dùng Cục : Hợi – Mão – Mùi , Mộc cục –  Ấn cục Cát.
Cục : Dần – Ngọ - Tuất ( Hỏa cục ) : Vượng cục Cát.
Cục :Thân – Tý – Thìn : Thủy cục , Tọa Tam sát hung.
Cục : Tị - Dậu – Sửu , Kim cục , Tài cục , thứ cát.
3/ Chân lịch số .
Tiết Bạch Lộ , Thái Dương đến Tị . Hội 2 phương Dậu , Sửu  đều cát .
Tiết Kinh Trập , Thái Dương đáo Hướng tốt.
Tiết Tiểu mãn : Thiên Đế đến Tị  tốt.
Khai môn : Nên Hợi hợp chất khố tốt.Phương Dậu cũng tốt.
Phóng Thủy : Nên dùng Quý phương  tốt. Tả Thủy đảo hữu tốt , Hữu Thủy đảo tả hung.
Hoàng Tuyền : Sát tại Càn , Nhâm phương .
Tạo táng : Tị sơn – Hợi Hướng, Không nên dùng năm tháng ngày giờ Thân – Tý – Thìn ( Thủy cục ) là phạm Tam sát hung.
Nên dùng Kỷ Tị, Nhâm Ngọ, Nhâm dần là Tam hợp kiêm Bính Lộc phất cự phú , quý hiển.
3/ Chọn năm tháng ngày giờ cho cục Tọa Tị – Hướng Hợi .
Tháng Giêng ( Dần ) : Đinh , Kỷ , Tân Quý – Dậu tốt, Mão thứ cát.
Tháng 2 ( Mão ) : Đinh , Kỷ , Tân Quý –Mão thứ cát. Các ngày Mùi thứ cát.
Tháng 3 ( Thìn ) : Tam sát hung không dùng.
 Tháng 4 ( Tị ) : Đinh , Kỷ , Tân Quý – Dậu, Sửu tốt .
Tháng 5 ( Ngọ ) : Không có ngày Thượng cát. Giáp, Mậu , Bính , Nhâm – Dần hướng sát.
Tháng 6 ( Mùi ) : Đinh , Kỷ , Tân, Quý – Dậu tốt . Mão thứ cát.
Tháng 7 ( Thân ) : Tam sát hung không dùng.
Tháng 8 ( Dậu ) : Đinh , Kỷ , Quý – Dậu, Sửu tốt .
Tháng 9 ( Tuất ) : Đinh , Kỷ , Tân ,Quý – Dậu, Sửu tốt .Các ngày Dần , Ngọ sát.
Tháng 10 ( Hợi ) : Xung phá Tị sơn hung.
Tháng 11 : Tam sát hung không dùng.
Tháng 12 ( Sửu ) : Đinh , Tân ,Quý – Dậu tốt . Các ngày Dần , Ngọ sát.
4/ Khảo chính giờ cát hung định cục .
Tý – Hung, Sửu – Bình , Dần –Cát , Mão – Cát. Thìn – Hung , Tị - Bình, Ngọ - Cát. Mùi – Cát . Thân – Hung, Dậu – Bình . Tuất – Cát , Hợi – Cát.
72 LONG HƯỚNG CÁT HUNG.
( Trích dịch từ sách THẬP NHỊ TRƯỢNG – Dương Quân Tùng).
Trong phần dưới đây , căn cứ vào Lục thập Hoa Giáp để định Ngũ hành cho Long. Ngũ hành cho Long xem trong Trạch nhật . Ví dụ Giáp Thìn , Giáp Tuất thì Hỏa, Thủy , Thổ , Kim, Mộc – Tức là nạp Âm Ngũ hành tất biết năm đó phát cát hay hung . Ví dụ Mộc Long , Mộc Hướng tất phát vào các năm Hợi – Mão – Mùi …Vì căn cứ vào 60 Hoa Giáp , nên hướng Mộc Long thì Long Mộc ; Hướng Hỏa Long thì Long Hỏa, phần này Âm Dương không quan trọng , chỉ nêu để biết mà thôi.
I.TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG.
1/Tốn Sơn – Càn Hướng.
Kiêm Thìn Tuất 3 phân – Tên là Phục Khí Long.
 Phục Khí Long có khác lạ , việc khác lạ này ít người biết , có lúc quyền quý ngang triều đình , chẳng lâu thì đã bại . Long này được Cửu tinh nhập Miếu thì võ chức lừng danh . Nếu gặp Sơn , Thủy hung thì có bệnh ôn hoàng , tổn thương các loại .
Như hạ Huyệt 7 phân Tốn sơn – Tọa Nhâm Thìn – Hướng Nhâm Tuất – Là Thủy Long , Thủy Hướng . Nên có Thủy tụ giữa Minh đường mới cát , Minh đường mà Thủy đi thẳng tất hung.
Thủy xuất ra Đinh Mùi ( Mộ ) là đại cát , Mộc cục , Sinh hướng đa tử tôn , lộc tài đều vượng , tuổi thọ cao. Thủy ra Tân Tuất là Tuyệt xứ phùng Sinh cũng cát .
Nếu Thủy ra Khôn Thân là Tuyệt phương phá Sinh , xung Vượng lắm bệnh tật , con cháu sớm bại tuyệt , ứng hung vào các năm Thân – Tý – Thìn , Thủy ra nơi này không thể xem nhẹ mà dùng.
Nếu Thủy xuất ra Dần Giáp là Kim cục , Bệnh Hướng là bại tuyệt đa hung , cách này không nên dùng.
2/Tốn Sơn – Càn Hướng.
Chính Hướng – Tên là Tử Thụ Long .
Tử Thụ Long cung phúc quý vẹn toàn .Đinh xuất công khanh , bái tướng phong hầu. Long này mừng giận thất thường , lắm tài năng nhưng hung ác , nên có phú quý mà chẳng lâu dài , ngành trưởng và giữa được vượng ; người mạng Thủy , Thổ phát phú.
Bốn vị :  Quý nhân tại Dậu , Mã tại Ngọ, Lộc tại Càn Hợi , Lộc Mã tại Giáp tức là cùng chánh Lộc tương chiếu , uy nghi quan tinh , tại Tuất làm quan tinh , thừa Mã tại Tân , lại càn , cấn có phong sơn đẹp . Phối an Thủy lưu Tân Canh Khôn xuất Khố ra Đinh , làm Sinh Hướng , chủ anh em cập đệ đăng khoa , thiếu niên phát vinh hoa lỗi lạc , cách này ứng nghiệm rất nhanh.
Như hạ chính Tốn sơn – Đầu Tọa Tử Thụ- Hướng hiệp phước tinh , Kim hướng không biến . Theo sơn đầu Thủy Càn Hợi đến Nhâm xuất là Hỏa cục , Tuyệt Hướng , Thai phương , là Lộc Tồn tiêu Thủy phú quý , tuổi thọ cao , nhân đinh vượng.
Nếu Càn Hợi Nhâm Thủy lưu xuất ra Canh Dậu – Sinh Hướng , Thủy ra Thai , nếu có phú quý cũng không lâu , 24 năm thoái bại , nam nữ mê hoa đắm sắc , điên đảo thất thường , mọi việc khó đương . Năm Thân – Tý – Thìn thấy thoái bại.
3/Tốn Sơn – Càn Hướng.
Kiêm Hợi Tị 3 phân – Tên là Quan Dưỡng Long.
Còn gọi là Quan Khố Long , Long cư nơi quan lộc , có điền viên , sản nghiệp xung túc, nhân đinh hưng vượng, đất này gồm cả phú và công khanh . Long này được Cửu tinh nhập Miếu xuất võ chức , 2 đời vạn sự như ý , ngành trưởng và giữa vượng tướng.
Như hạ Huyệt 7 phân Tốn sơn – Tọa Ất Tị - Hướng Ất Hợi- Hỏa Long , Hỏa Hướng , Dương lai cùng thọ , Thủy lưu Tân Canh Khôn ra ở Mộ là Mộ cục , Sinh Hướng , Mộ Thủy lưu là thượng cát . con cháu quý hiển , đại vượng nhân đinh, 3-9 năm điền trang hưng vượng , kho lẫm xung túc . Năm Dần – Ngọ - Tuất sinh quý tử , con cháu 9 đời lương thiện , ấm no hạnh phúc .
Nếu Thủy lưu Nhâm Quý  xuất ra Càn – Là Tuyệt Hướng Tuyệt Thủy cũng được trung cát . vì xuất Lộc vị , khoa bảng trung bình , giỏi văn chương , chỉ xuất thày giáo, ngành y lý , bốc dịch giỏi . Nếu xuất ra Tân Tuất là hướng Tuyệt xứ phùng Sinh cũng đại cát lợi.
II/Tị Sơn – Hợi Hướng.
1/Kiêm Tốn Càn 3 phân – Tên là Thọ Sát Long.
Long cung Thọ Sát chẳng được hay.
Làm nhà an mộ lắm người hư,
Nếu có nhân đinh ngàn nhân khẩu.
Vài năm tuyệt diệt cũng bằng không.
Long này được Cửu tinh nhập Miếu thì phát lên suy liền , ở nơi khác còn khá .
Như hạ Huyệt 7 phân Tị sơn – Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi – Thổ Long , Thổ Hướng , Dương lai Dương thụ . Như Thủy lưu từ Càn Hợi , Tân Tuất xuất ra Đinh Mùi – Là Tham Lang Thủy lai triều , xuất tại Mộ khố Đinh Mùi – Là Sinh Hướng , Mộc cục thượng cát .
Nếu chảy ra Tuyệt , Thai 1 đời phát rồi Tuyệt. Như Càn Hợi Thủy triều ra Cấn là Bệnh Hướng , Tuyệt Thủy lưu , phá cục chẳng lành , phải thay tên đổi họ mà sống , tranh tụng , bệnh tật , mọi ngành mọi nhà hung.
2/ Tị Sơn – Hợi Hướng.
Chính Hướng – Tên là Đức Hóa Long.
Đức Hóa Long , hiệu Quý Long, làm Quý cung tinh . Được Cửu tinh nhập Miếu, nhà cửa phúc lộc lâm môn , ngựa xe vạn chung . Long này chủ văn chương phát đạt , đời đời cập đệ đăng khoa, mọi ngành mọi nhà đều phát .
Như hạ Huyệt chính Tị sơn – Tọa Kỷ Tị - Hướng Kỷ Hợi – Là Mộc Long , Mộc Hướng , Dương lai Dương thọ , Thủy lưu từ Canh , Tân , Khôn xuất ra Đinh là thượng cát  vì Sinh Hướng , Mộ Thủy lưu của Mộc cục.
Nếu Giáp , Cấn , Quý , Nhâm Thủy triều về là đại quý cách . Tân làm mã, Canh làm cờ , Khôn ngự vệ . Nếu được cả cách như trên phú quý vẹn toàn , quan cao chức trọng , 6 năm đại phát . Năm Hợi – Mão – Mùi sinh quý tử . Chủ sự ôn hòa , 18 năm sinh quý hiển , 24 năm xuất Tam công, ngũ phúc lâm môn , 9 đời con cháu sang giầu.
Nếu Thủy xuất ra Giáp Mão , Cấn Dần , Quý Sửu – Là Kim cục , Bệnh Hướng thời phá cục , nghịch Long chi địa đại hung . Hướng này Thủy nên xuất ra Nhâm hay Tân làm Hỏa cục đại cát.
3/ Tị Sơn – Hợi Hướng.
Kiêm Bính Nhâm 3 phân – Tên là Ngự Vệ Long .
Kim tinh Ngự Vệ là cung quý nhân , vượng về văn võ và lộc vị, người táng ở cung vị này tài lộc xung mãn , chức tước gia phong . Được Long cách lớn , 9 đời hưng vượng , Long cách nhỏ cũng 5-7 đời hưng vượng hiển quý. Nếu Long tinh bị lạc độ 1 đời bại tuyệt .
Như hạ Huyệt 7 phân Tị sơn _ Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi – Là Kim Long , Kim Hướng , cung Âm tụ Âm , Thủy lưu từ Càn Hợi , Quý Sửu đều quy về Nhâm Tý mà ra là Hỏa cục , Thai Thủy , Tuyệt Hướng – Là Lộc Tồn tiêu Thủy , Cứu bần Thủy pháp , đời đời xuất anh hào.
Hoặc Thủy xuất khố tại Đinh Mùi làm Mộc cục , Sinh Hướng là thượng cát , 3 năm phát lớn , các năm Tị - Dậu – Sửu sinh quý tử , 12 năm phát tài . nếu được cả Đế vượng, Trường sinh Thủy triều lai , chủ đại phú đại quý, hậu nhân vinh hiển 9 đời , nhân đinh đại vượng.
Nếu Thủy ra Khôn Thân , Canh Dậu là nghịch Long chi địa tất tuyệt. Hướng này kị nhất Thủy xuất khố Kim cục , Bệnh Hướng đa hung.
KẾT LUẬN : Theo địa hình loan đầu cụ thể tại khu vực này ta có 4 hướng để đặt mộ.
1/ Tọa Tốn – Hướng Càn.
Thủy ra Đinh Mùi . Mộc cục.
Thủy ra Mộ - lập Hướng Trường sinh, hữu Thủy đảo tả , qua Minh đường ra chính Khố Mộc cục. Gọi là : Tam phương điếu chiếu chính Sinh hướng , hợp Dương công tiến thần cứu bần Thủy pháp, Vượng Khứ nghinh Sinh, tất phú quý đến mau. Thư nói : Thập tứ tiến thần gia nghiệp vững, chủ vợ hiền con hiếu, phúc lộc đến cửa, phú quý toàn hai , các nhành đều phát.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
1. Kiêm Thìn Tuất : Tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất. ( 297 độ 5 ).
Tốn sơn – Càn Hướng , kiêm Thìn Tuất.
Dùng tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất phân kim . Tọa sao Chẩn 13 độ - Hướng sao Khuê 5 độ , làm Mộc cục để luận . Mộc trường sinh tại Càn Hợi. Cục này Tiên Thiên phối Hậu Thiên ( Vì Tuất nạp Ly ) , mọi ngành đều đăng quang vinh hoa phồn thịnh. Nếu được phương Càn Trường sinh Thủy đáo Minh đường , tất xuất người công danh hiển đạt . Càn Thủy ứng Càn Hướng là Long tú Thiên mông đại cát , là tứ trụ mà Âm Dương đắc phối, tọa Lộc , nghinh Lộc – Lộc Mã triều nguyên chi cách . Ấy cũng là Âm Mộc Âm luận, phía sau bên hữu Lạc sơn thấp ,Dương Thủy hành Mộc Long, lại được trước mặt có sơn phong nhọn đẹp , chủ xuất trung lương về tướng. Đế vượng Thủy lai triều , chú phú quý vinh hoa , tốc phát nhân đinh , tăng tuổi thọ phát quan phát quý .
2. Kiêm Tị Hợi : Tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất. ( 302 độ 5 )
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
-Kiêm Tị Hợi : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi. 
Dùng tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất phân kim. Tọa sao Chẩn 6,5 độ - Hướng sao Bích 8,5 độ , làm Mộc cục . Tốn và Thìn Thổ làm chồng , Tị cùng Bính Hỏa làm vợ. Chẳng hay phối hiệp ,Âm Dương sai phối , mất đi chủ quyền. nếu là chân Cục thì hậu Thác Lạc sơn chẳng hợp cao, trước mặt Tuất Càn phương cần nhọn đẹp . Sửu , Cấn , Dần phương có phong loan cao chiếu , nhà có kẻ đọc sách Thánh hiền . Chính phối Tham Lang tinh hiển đạt , văn chương thành danh .
Tuất càn Thủy nghịch triều tuổi thọ cao . Hợi Nhâm Thủy lai triều tài vượng . Sửu, Cấn , Dần , Giáp , Mão, Ất có Thủy chảy về , thực lộc vạn chung.
Nếu Thuỷ chảy về quy tụ tại Khôn thân xuất khứ có tên Lộc Tồn khứ tận – Áo gấm về làng , chỉ hiềm kiếp luận 48 năm mà thôi. Sau đó tu tạo lại cũng hưng thịnh lại . Cục này nên phóng Thủy  Khôn là cát nhất.
2/Tọa Tị - Hướng Hợi.
Thủy ra Tân Tuất. Hỏa cục.
Thủy ra Mộ - Hướng Càn Hợi là Tuyệt. Hữu thủy đảo tả ra chính khố Hỏa cục, là Tá Khố tiêu Thủy, Tuyệt xứ phùng sinh, Tự Sinh hướng hợp Dương công cứu bần, Tiến Thần Thủy pháp, không luận xung phá, chủ phú quý , thọ cao, nhân đinh đại vượng, phát phúc lâu dài.
Phân kim theo Chính châm Địa bàn.
3.Kiêm Tốn Càn : Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.( 327 độ 5 ).
Tị sơn – Hợi Hướng , kiêm Tốn Càn.
Dùng tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi phân kim. Tọa sao Dực 18 độ - Hướng sao Thất 17,5 độ , làm Âm Hỏa Cục . Cục này Âm Dương sai thố , chỉ phát phúc lộc nhỏ . Nếu Cục – Hướng chân đích , thì cần Quý Sửu thủy khuất khúc triều Minh đường , hay vượng đinh , tuổi thọ cao .
Cấn Dần Thủy lai triều ( Phương Sinh ) , đinh tài đều vượng . Thìn Tốn Thủy chảy đến , cùng phía sau cao dày sẽ phát phước . Tị , Bính phương có núi cao lớn lại được Quý phương có văn bút nhọn đẹp , chính là Hiệp Tham Lang chi vị , người sau thông minh hiếu học , văn chương hiển đạt , nếu không có Văn bút nhọn đẹp cũng được tiểu quý .
Ngọ , Đinh , Mùi , Khôn phương có núi cao lớn, cùng có Thủy lai triều , đồng quy Tân phương mà xuất Khố , chủ đinh tài đại vượng . Cục này vượng 48 năm thì thối bại . Cần trùng tu sẽ phục hưng lại . Cục này hợp Thủy phóng ra tại Tân phương ( Tuyệt Hướng – Thủy quy Mộ khố ) .
4.Kiêm Bính Nhâm : Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi. ( 332 độ 5 ).
Phân kim theo Trung châm Nhân bàn :
Kiêm Bính Nhâm: Tọa Đinh Tị - Hướng Đinh Hợi.
Kiêm Bính Nhâm 3 phân – Tên là Ngự Vệ Long .
Kim tinh Ngự Vệ là cung quý nhân , vượng về văn võ và lộc vị, người táng ở cung vị này tài lộc xung mãn , chức tước gia phong . Được Long cách lớn , 9 đời hưng vượng , Long cách nhỏ cũng 5-7 đời hưng vượng hiển quý. Nếu Long tinh bị lạc độ 1 đời bại tuyệt .
Như hạ Huyệt 7 phân Tị sơn _ Tọa Tân Tị - Hướng Tân Hợi – Là Kim Long , Kim Hướng , cung Âm tụ Âm , Thủy lưu từ Càn Hợi , Quý Sửu đều quy về Nhâm Tý mà ra là Hỏa cục , Thai Thủy , Tuyệt Hướng – Là Lộc Tồn tiêu Thủy , Cứu bần Thủy pháp , đời đời xuất anh hào.
Hoặc Thủy xuất khố tại Đinh Mùi làm Mộc cục , Sinh Hướng là thượng cát , 3 năm phát lớn , các năm Tị - Dậu – Sửu sinh quý tử , 12 năm phát tài . nếu được cả Đế vượng, Trường sinh Thủy triều lai , chủ đại phú đại quý, hậu nhân vinh hiển 9 đời , nhân đinh đại vượng.
Nếu Thủy ra Khôn Thân , Canh Dậu là nghịch Long chi địa tất tuyệt. Hướng này kị nhất Thủy xuất khố Kim cục , Bệnh Hướng đa hung.


Thân ái. dienbatn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét